Cùng học Kotlin Coroutine, phần 6: Coroutine Scope

Tram Ho

1. CoroutineScope

Hãy tưởng tượng, khi bạn chạy 10 coroutine để thực thi 10 task trong 1 activity nào đó. Khi Activity đó bị destroy, các result của các task trên không còn cần thiết nữa. Làm thế nào để stop 10 coroutine kia để tránh memory leaks. Tất nhiên, bạn có thể stop thủ công từng coroutine bằng hàm cancel(), nhưng Kotlin Coroutines cung cấp một thằng có khả năng quản lý vòng đời của cả 10 coroutine kia: CoroutineScope

Ta có thể khai báo 1 coroutine scope bằng cách khởi tạo 1 instance của class CoroutineScope(context: CoroutineContext). Biến context được truyền vào CoroutineScope được sử dụng làm coroutine context cho toàn bộ coroutine được launch trong cùng scope đó.

Như đoạn code trên, mình launch 3 coroutine trong cùng 1 scope sử dụng context gồm Dispatchers.IO. Vậy cả 3 coroutine trên đều chạy với Dispatchers.IO.

Chúng ta cũng có thể khởi tạo 1 scope bằng các factory function như MainScope(). MainScope mặc định sử dụng Dispatchers.Main nên chúng ta không cần khai báo context cho scope này nữa.

Tất cả coroutine builder mà trong các bài trước mình đã giới thiệu như launch { } hay async { } đều là những extension function của lớp CoroutineScope. Chính vì vậy bạn không thể gọi các hàm launch { }async { } bên ngoài một CoroutineScope được. Riêng runBlocking { } thì không phải là extension function của CoroutineScope mà nó nhận CoroutineScope như một tham số truyền vào nên nó thể được gọi ngoài CoroutineScope. Bản thân runBlocking { } nhờ nhận CoroutineScope như 1 param nên nó tạo ra 1 scope để có thể chạy được các coroutine bên trong đó. Vậy hãy ghi nhớ, không thể launch 1 coroutine nếu nó không có scope. Hay nói cách khác, ngoài vùng CoroutineScope thì không thể launch coroutine nào cả.

Ngoài các cách trên, có một cách nữa để tạo ra 1 scope để có thể launch các coroutine. Đó là kế thừa lớp CoroutineScope và bạn sẽ cần phải override lại biến coroutineContext.

Hoặc tự custom một scope cho riêng mình và dùng nó để chạy các coroutine.

2. Các đặc điểm của Coroutine Scope

CoroutineScope có các đặc điểm sau cần phải ghi nhớ và cẩn thận khi làm việc với Coroutine

  • Khi một coroutine A được phóng trong CoroutineScope của một coroutine B khác thì A là con của B. Coroutine con sẽ sử dụng scope và context của coroutine cha. Nếu coroutine con đó được khai báo trong 1 scope riêng với context riêng thì nó sẽ ưu tiên sử dụng scope đó thay vì của cha nó.

  • Một coroutine cha luôn chờ đợi để tất cả các coroutine con của nó chạy xong hoàn thành nhiệm vụ. Ví dụ:

Output:

Nay chúng ta đã biết thêm một coroutine builder nữa là coroutineScope { }. Nó cũng chạy tuần tự như runBlocking { } vậy, chỉ khác là nó là một suspend function nên chỉ có thể tạo ra bên trong một suspend function khác hoặc trong một coroutine scope.

Giải thích, đầu tiên các code bên trong runBlocking được chạy tuần tự từ trên xuống. Khi nó launch coroutine 1, trong coroutine 1 có delay 200ms nhưng runBlocking sẽ không chờ mà chạy xuống để launch tiếp coroutine 2. Trong coroutine 2 lại launch 1 coroutine con gọi là coroutine 3. Nhưng ở cả coroutine 2 và 3 đều có delay. Đáng lẽ runBlocking phải chạy xuống dòng code cuối để print ra line code 4, nhưng không, nó được in ra cuối cùng. Bởi vì trong cùng 1 scope do runBlocking tạo ra (scope 1) thì bản thân nó phải chờ tất cả các đứa con của nó (coroutine 1,2 và 3) chạy xong rồi nó mới chạy code của nó. Vậy nên, line code 3 bị delay ít nhất là 100ms nên được print ra trước, kế tiếp print line code 1 và line code 2.

  • Khi coroutine cha bị hủy, tất cả các con của nó cũng bị hủy theo

Output:

Giải thích: sau 100ms delay thì line code 1 được print ra, rồi phải đợi 1000ms nữa line code 2 mới được print. Trong khi đó, sau 500ms đầu tiên thì coroutine cha đã bị cancel nên nó sẽ cancel toàn bộ các coroutine con của nó. Vì vậy line code 2 sẽ mãi mãi không được print.

3. GlobalScope.

Output:

Chúng ta đã biết khi cancel coroutine cha thì tất cả coroutine con bị cancel. Tuy nhiên nếu coroutine con đó có scope là GlobalScope thì nó sẽ không bị cancel khi coroutine cha bị hủy. Vì vậy, line code 1 vẫn được print mặc dù bị delay tới 1000ms.

4. Sử dụng Coroutine Scope để quản lý lifecycle của application

Như mình đã đặt vấn đề ở đầu bài viết, tất cả các coroutine phải được hủy bỏ khi Activity, Fragment, ViewModel bị hủy để tránh memory leaks. Vì vậy chúng ta nên sử dụng Coroutine Scope để quản lý vòng đời của Activity, Fragment, ViewModel. Cụ thể:
Khi activity bị destroy thì cancel coroutine scope bằng hàm cancel()

Khi viewmodel bị clear thì cancel coroutine scope

5. viewModelScope

Khi bạn thêm dependency dưới đây vào dự án thì trong mỗi ViewModel đều có sẵn một scope là viewModelScope sử dụng Dispatchers.Main

Kết luận

Kết thúc phần 6, hy vọng bạn đã hiểu về Coroutine Scope. Bài viết tới mình sẽ giới thiệu về việc handle Exception trong coroutine. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này. Hy vọng các bạn sẽ tiếp tục theo dõi những phần tiếp theo 😄

Nguồn tham khảo:

https://kotlinlang.org/docs/reference/coroutines/coroutine-context-and-dispatchers.html#coroutine-scope

Đọc lại những phần trước:

Cùng học Kotlin Coroutine, phần 1: Giới thiệu Kotlin Coroutine và kỹ thuật lập trình bất đồng bộ

Cùng học Kotlin Coroutine, phần 2: Build first coroutine with Kotlin

Cùng học Kotlin Coroutine, phần 3: Coroutine Context và Dispatcher

Cùng học Kotlin Coroutine, phần 4: Job, Join, Cancellation and Timeouts

Cùng học Kotlin Coroutine, phần 5: Async & Await

Đọc tiếp phần 7: Cùng học Kotlin Coroutine, phần 7: Xử lý Exception trong Coroutine, Supervision Job & Supervision Scope

Chia sẻ bài viết ngay

Nguồn bài viết : Viblo